Hệ thống thông tin kết nối khoa xét nghiệm – LABLink

LABLink được phát triển bởi công ty CP CNTT Việt Ba dựa trên nhu cầu quản lý khoa XN năm 2006

LABLink đã đạt giải nhì (không có giải nhất) cuộc thi Nhân Tài Đất Việt 2008

 

I. Giới thiệu chung

Phần mềm LABLink là hệ thống quản lý thông tin khoa Xét nghiệm (XN) – LIS được phát triển bởi công ty cổ phần CNTT Việt Ba dựa trên nhu cầu quản lý khoa XN của các bệnh viện, phòng khám khác nhau năm 2006. Với kinh nghiệm “cọ xát” thực tế, LABLink đã chứng minh được độ tin cậy, chính xác và hiệu quả cao.

LABLink có các chức năng quản lý thông tin bệnh nhân, mẫu XN và kết quả XN. Một đặc tính nổi bật của LABLink là khả năng kết nối với các máy XN để nhận kết quả XN tự động.

LABLink được thiết kế hết sức mở, cho phép dễ dàng kết nối với các hệ thống thông tin khác. Hỗ trợ đa ngôn ngữ, cho phép hiệu chỉnh giao diện tùy ý.

Với phần mềm LABLink, việc quản lý thông tin khoa XN sẽ trở nên dễ dàng hơn, nhân lực và thời gian được tiết kiệm hơn và đặc biệt làm tăng tính chính xác của việc nhập liệu kết quả XN thông qua các đặc tính sau:

Tập trung dữ liệu, chia sẻ thông tin trên mạng cục bộ (LAN). Có khả năng mở rộng, hiển thị thông tin trên WEB.

  • Quản lý thông tin cơ bản của bệnh nhân
  • Quản lý thông tin bệnh phẩm và các mẫu xét nghiệm
  • Hỗ trợ các báo cáo, tìm kiếm, thống kê
  • Kết nối máy XN để nhận kết quả tự động
  • Kết nối được với hầu hết các máy XN đang có trên thị trường Việt Nam

Sản phẩm LABLink hoàn toàn do người Việt Nam phát triển nên mức độ tương thích với môi trường hoạt động trong nước rất cao. Với sự hỗ trợ của chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm, LABLink sẽ được triển khai nhanh và đưa vào sử dụng nhanh chóng với cách truyền đạt, hướng dẫn sử dụng và chuyển giao dễ hiểu.

II. Đặc tính chi tiết

1. Một số đặc tính nổi bật

A. Công nghệ

– LABLink được phát triển trên công nghệ Microsoft theo mô hình 2 lớp (client/server)

– Quản lý CSDL tập trung bằng hệ quản trị dữ liệu MSSQL Server nhằm chia sẻ thông tin trên mạng cục bộ (LAN). Đồng thời cũng có khả năng dễ dàng mở rộng để cung cấp thông tin lên WEB

– Ngôn ngữ lập trình hiện đại .NET với giao diện thân thiện, dễ sử dụng

– Đặc biệt, LABLink sử dụng cách thức kết nối CSDL thông qua các user trung gian nên có tính bảo mật rất cao. Người sử dụng thông thường không thể can thiệp vào CSDL nên rất an toàn.

– Tính mở cao, hỗ trợ đa ngôn ngữ, cho phép hiệu chỉnh giao diện tùy ý.

B. Mô tả các tính năng cơ bản của sản phẩm

Hệ thống LABLink bao gồm các tính năng cơ bản như sau:

– Quản lý các thông tin cơ bản của bệnh nhân

  • Quản lý thông tin bệnh phẩm và các mẫu xét nghiệm
  • Sinh mã vạch, in mã vạch cho bệnh nhân và các bệnh phẩm

– Kết nối máy xét nghiệm để tự động đăng ký xét nghiệm (điều khiển chạy máy) và nhận kết quả tự động do máy xét nghiệm trả ra

– Quản lý hóa chất sử dụng cho các máy xét nghiệm

– Hỗ trợ các báo cáo, tìm kiếm, thống kê

– Kết nối với các hệ thống thông tin quản lý bệnh viện, phòng khám (HIS, CIS,…)

– Tập trung dữ liệu, chia sẻ thông tin trên mạng cục bộ (LAN). Có khả năng mở rộng, hiển thị thông tin trên WEB.

– Kết nối được với hầu hết các máy xét nghiệm đang có trên thị trường Việt Nam

Trong đó 04 tính năng nổi bật của LABLink đó là:

B.1. Kết nối máy xét nghiệm

Đặc tính nổi bật đầu tiên của hệ thống LABLink là khả năng kết nối với các máy xét nghiệm để tự động đăng ký kết quả và nhận kết quả do máy trả ra. Trước đây, khi cần thực hiện một xét nghiệm cho bệnh nhân, kỹ thuật viên phải thực hiện lấy mẫu, đặt mẫu vào máy, nhập thông tin bệnh nhân (tên, tuổi, giới tính, ….) và các loại TEST mà bệnh nhân cần thực hiện.  Khi máy thực hiện xong xét nghiệm, kỹ thuật viên phải kiểm tra lại trên máy rồi in phiếu kết quả từ máy chuyển cho bộ phận nhập liệu nhập lại vào phiếu trả kết quả gửi lại cho bệnh nhân. Với các bệnh nhân có nhiều xét nghiệm thì việc nhập liệu là hết sức vất vả và khả năng sai sót là rất cao, đặc biệt với các loại xét nghiệm có nhiều thông số (xét nghiệm công thức máu: ít nhất 18 thông số, xét nghiệm nước tiểu: 10 thông số,…)

Với việc triển khai LABLink, kỹ thuật viên chỉ cần đặt mẫu có dán mã vạch theo quy định vào máy xét nghiệm và thực hiện chạy máy. Các thông tin bệnh nhân và các yêu cầu xét nghiệm sẽ được hệ thống LABLink tự động chuyển vào vào máy căn cứ vào mã vạch dán trên từng ống mẫu. Sau khi máy chạy xong, kết quả xét nghiệm của từng bệnh nhân sẽ tự động chuyển ra máy tính. Kỹ thuật viên có thể in phiếu kết quả từ đây hoặc chuyển thông tin này cho các hệ thống quản lý khác (quản lý phòng khám, viện phí,…) để tính toán chi phí chung cho bệnh nhân.

B.2. Tính mở rất cao

LABLink được thiết kế theo hướng module hoá dựa trên nền tảng là một chương trình quản trị hệ thống rất linh hoạt. Mỗi một nhóm chức năng được xây dựng chung trên một project và được triển khai dưới dạng một DLL – thư viện động (Thư viện này có thể được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào trong dòng .NET như: VB.Net, C#, Jscript, Visual J#…). Khi cần chạy chức năng thuộc DLL nào thì LABLink sử dụng các thư viện của .NET(System.Reflection) để kích hoạt Form chức năng trong DLL này.

B.3. Hỗ trợ đa ngôn ngữ

Một điểm nổi bật ở hệ thống này đó là toàn bộ giao diện đều có thể được hiệu chỉnh tùy ý theo ngôn ngữ bạn chọn. Đây chính là điểm mạnh của LABLink khi triển khai cho một số phòng khám của nước ngoài ở Việt Nam và cũng là một tính năng hữu ích khi định hướng của nhóm tác giả là phát triển LABLink ra thị trường nước ngoài.

B.4. Dễ dàng kết nối với các hệ thống khác

Module quản lý kết nối với các hệ thống khác của LABLink được thiết kế rất mềm dẻo, cho phép kết nối trực tiếp thông qua các bảng dữ liệu trung gian hoặc thông qua file theo định dạng chuẩn XML. Đặc biệt module này đã giải quyết được một vấn đề rất quan trọng khi thực hiên kết nối với nhiều hệ thống khác nhau đó là cho phép khai báo, cấu hình các thông số xét nghiệm do các hệ thống khác nhau gửi đến. Ví dụ thông số RGB ở bệnh viện A vẫn giữ nguyên là RGB nhưng ở bệnh viện B lại khai báo là Hồng cầu (RGB)

Ngoài ra các thông tin về một loại xét nghiệm như đơn vị đo (cả định lượng như mol/l, g/l,… hay định tính như: âm tính, dương tính), kiểu in, cách làm tròn,… đều có thể cấu hình tuỳ yêu cầu của từng người quản lý.

Tính năng quản lý kết nối thông qua chuẩn XML của LABLink có thể được sử dụng truyền nhận kết quả xét nghiệm giữa các bệnh viện dễ dàng. Tính năng này có thể áp dụng hiệu quả trong trường hợp một bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện không có khả năng thực hiện xét nghiệm, gửi các yêu cầu lên tuyến trung ương hoặc gửi cho các trung tâm xét nghiệm. Sau khi các phòng xét nghiệm này thực hiện xong xét nghiệm bằng LABLink lại xuất kết quả trả lại cho các bệnh viện tuyến dưới và chuyển đổi trực tiếp vào hệ thống quản lý chứ không phải nhập lại kết quả cho bệnh nhân

2. Mô hình hệ thống

Mô hình kết nối dữ liệu

Mô hình kết nối chức năng

3. Các tính năng mới của hệ thống

Bên cạnh các tính năng cơ bản của một hệ thống LIS, LABLINK còn được bổ sung một số tính năng phục vụ công tác quản lý, điều hành trong khoa xét nghiệm như sau :

A. Quản lý hóa chất

Quản lý toàn bộ quá lập dự trù hóa chất, nhập kho hóa chất, cấp phát cho các thiết bị xét nghiệm, căn cứ vào kết quả chạy mẫu tự động thực hiện cập nhật số lượng hóa chất đã sử dụng, lượng hóa chất tồn kho, qua đó đưa ra các cảnh báo, đánh giá về công tác quản lý hóa chất. Mô hình luân chuyển dữ liệu của phân hệ như sau :

B. Xây dựng biểu đồ trên các phiếu trả KQ huyết học

C. Tra cứu trên web và tích hợp chữ ký số

Cho phép tích hợp tính năng tra cứu thông tin kết quả xét nghiệm trên web site, qua đó giảm thời gian chờ lấy kết quả xét nghiệm của bệnh nhân. Bên cạnh đó, để đảm bảo tính pháp lý cho kết quả xét nghiệm, đặc biệt là các kết quả được trả qua mạng, hệ thống còn cho phép tích hợp chữ ký số vào kết quả, qua đó đảm bảo tính an toàn của kết quả được trả cho bệnh nhân

Việc trả kết quả bằng chữ ký số cũng mang lại những hiệu quả nhất định trong việc tối ưu hóa chi phí in ấn trong quản lý nội bộ của Viện, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho bệnh nhân.

II. Cấu hình phần cứng đề xuất

(Cấu hình này đề xuất cho các phòng khám có số lượng xét nghiệm dưới 200 xét nghiệm một ngày)

+ Máy chủ:

  • 01 Server online: CPU 2.4G, QUADCORE, HDD: 80G, RAM  8GB
  • 01 server backup: CPU 2.0G, DUALCORE, HDD: 80G, RAM  4GB
  • 02 UPS 1.5 kVA
  • Ghi chú: nên sử dụng server online là loại server chuẩn của IBM, HP … (giá ước tính: 5000USD); server backup là PC lắp ráp (giá ước tính 1200 USD)

+ Máy trạm và các thiết bị khác:

  • Máy tính PC: CPU 1G, HDD 40 GB, RAM 2GB, Màn hình phân giải 600×800
  • Khe cắm RS232: Mỗi thiết bị cần có cổng RS232 và dây cáp nối với máy tính. Có thể nối trực tiếp trên máy chủ hoặc nối riêng rẽ trên các máy trạm để san tải.

+ Mạng LAN

  • Các máy trạm và server cần được kết nối trong cùng mạng LAN
  • Tốc độ mạng LAN: >= 100 MB/s

+ Máy in

  • 01 máy in barcode cho các mẫu xét nghiệm
  • 01 máy quét barcode
  • Tối thiểu laser 01 máy in thông thường để in kết quả xét nghiệm. Với số lượng xét nghiệm lớn nên trang bị 2 máy in để chia tải khi in phiếu kết quả.
+ Các phần mềm/hệ điều hành cần thiết
  • Hệ điều hành Server : Windows Server 2003 trở lên
  • Cơ sở dữ liệu server : MS SQL Server 2005 hoặc 2008.
  • Hệ điều hành máy trạm : Windows Win XP / Window 7.
  • MS Excel để xuất kết quả ra file Excel

 III. Hình ảnh giao diện hệ thống

  1. Đăng nhập hệ thống

2. Đăng ký bệnh nhân và chỉ định các xét nghiệm

3. In kết quả xét nghiệm

4. Kết nối với các hệ thống HISLink khác

5. Xử lý dữ liệu

6. Quản lý danh mục

7. Các báo cáo trong hệ thống